ANSa Safety
VI
Kiến thức an toàn

Tiêu chuẩn cách điện cho giày bảo hộ lao động phổ biến ở Việt Nam

Tiêu chuẩn cách điện cho giày bảo hộ lao động: phân biệt EN, ASTM, JIS, QCVN và chọn giày đúng điện áp, môi trường sử dụng.

tieu-chuan-cach-dien-giay-bao-ho

Tiêu chuẩn cách điện cho giày bảo hộ lao động là căn cứ giúp doanh nghiệp lựa chọn trang bị phù hợp với điện áp, môi trường và nguy cơ điện tại nơi làm việc. Bài viết phân biệt EN 50321-1, ASTM F2413 EH, EN ISO 20345, JIS T 8101 và quy chuẩn Việt Nam, đồng thời làm rõ sự khác nhau giữa điện áp thử nghiệm và điện áp sử dụng.

Tiêu chuẩn cách điện cho giày bảo hộ lao động thường gặp ở Việt Nam

Tiêu chuẩn EN 50321 / EN 50321-1:2018

EN 50321-1:2018 là tiêu chuẩn châu Âu chuyên biệt cho giày, ủng và ủng trùm cách điện dùng khi làm việc có điện hoặc ở gần phần mang điện. Phạm vi của tiêu chuẩn bao phủ hệ thống điện đến 36.000 V AC hoặc 25.000 V DC [1]; không áp dụng cho giày chống tĩnh điện, giày dẫn điện hoặc giày EH theo cách phân loại của Hoa Kỳ.

Các cấp cách điện chính gồm:

  • Class 00: điện áp làm việc tối đa 500 V AC hoặc 750 V DC.

  • Class 0: điện áp làm việc tối đa 1.000 V AC hoặc 1.500 V DC.

  • Class 1–4: dùng cho cấp điện áp cao hơn, tối đa đến 36 kV AC theo phân loại của tiêu chuẩn.

EN 50321-1 quy định thử điện áp kiểm tra, điện áp chịu đựng và giới hạn dòng điện rò. Sản phẩm phải thể hiện rõ mã tiêu chuẩn, cấp cách điện và marking liên quan; không nên chọn chỉ dựa trên kiểu dáng ủng hoặc con số kV được quảng cáo.

Tại Việt Nam, QCVN 15:2013/BLĐTBXH áp dụng cho giày hoặc ủng cách điện dùng khi làm việc với hoặc gần thiết bị điện có điện áp không quá 1.000 V AC. Quy chuẩn viện dẫn BS EN 50321:2000 và yêu cầu sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy theo phạm vi quy định [2].

Tiêu chuẩn ASTM F2413 – ký hiệu EH

ASTM F2413 là tiêu chuẩn Hoa Kỳ dành cho giày bảo hộ có mũi bảo vệ. Trong đó, ký hiệu EH – Electrical Hazard thể hiện tính năng bảo vệ thứ cấp trước nguy cơ điện do tiếp xúc tình cờ với mạch điện hở [3].

Đặc điểm chính của phép thử EH gồm:

  • Đặt điện áp 18.000 V AC, tần số 60 Hz trong một phút.

  • Thử trong điều kiện khô.

  • Dòng điện rò không vượt quá 1 mA.

  • Sản phẩm không được xảy ra hiện tượng đánh thủng điện môi.

Con số 18 kV là điện áp thử nghiệm, không phải điện áp làm việc mà người sử dụng được phép tiếp xúc. Giày EH chỉ hỗ trợ bảo vệ thứ cấp khi sản phẩm khô và nguyên vẹn [4]; không thay thế việc ngắt điện, cô lập nguồn, Lockout Tagout hoặc trang bị cách điện chuyên dụng.

Tiêu chuẩn EN ISO 20345

EN ISO 20345 là tiêu chuẩn chung dành cho giày an toàn. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu cơ bản và bổ sung như bảo vệ mũi chân, chống nén, chống trượt, chống đâm xuyên, cách nhiệt hoặc hấp thụ năng lượng vùng gót tùy từng model. Phiên bản ISO hiện hành là ISO 20345:2021, có Amendment 1:2024 [5].

Tuy nhiên, EN ISO 20345 không mặc nhiên chứng minh giày có khả năng cách điện. Những ký hiệu S1, S1P, S2 hoặc S3 chỉ thể hiện tổ hợp tính năng của giày an toàn, không phải cấp cách điện.

Các thuộc tính điện cần được phân biệt:

  • A – Antistatic: hỗ trợ giải phóng điện tích tích tụ có kiểm soát.

  • C – Conductive: tạo khả năng dẫn điện theo phạm vi của tiêu chuẩn.

  • ESD: hỗ trợ kiểm soát phóng tĩnh điện trong môi trường điện tử hoặc phòng sạch.

  • Electrically insulating: tạo lớp cách ly điện và phải được đánh giá theo tiêu chuẩn cách điện phù hợp.

TCVN 2606:1978 và quy chuẩn Việt Nam liên quan

TCVN 2606:1978 không phải tiêu chuẩn dành cho giày bảo hộ. Tên chính xác của tiêu chuẩn này là “Phương tiện bảo vệ tay – Phân loại”, áp dụng cho găng tay và bao tay bảo hộ. Vì vậy, thông tin cho rằng TCVN 2606-78 quy định giày cách điện chịu 5 kV là không đúng phạm vi tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn liên quan đến phân loại giày bảo hộ bằng da và vải là TCVN 2608:1978, nhưng mã này cũng không tự chứng minh một model có khả năng cách điện ở mức điện áp cụ thể. 

Các văn bản cần quan tâm tại Việt Nam gồm:

  • QCVN 15:2013/BLĐTBXH: áp dụng cho giày hoặc ủng cách điện dùng với hoặc gần thiết bị điện không quá 1.000 V AC.

  • QCVN 36:2019/BLĐTBXH: áp dụng cho phương tiện bảo vệ cá nhân thuộc nhóm giày, ủng an toàn.

  • TCVN 7651:2007: quy định phương pháp thử giày, ủng bảo hộ.

  • TCVN 7652:2007: quy định yêu cầu đối với giày, ủng an toàn.

Theo danh mục quản lý hiện hành năm 2026, giày hoặc ủng cách điện vẫn thuộc nhóm phương tiện bảo vệ chân phải áp dụng QCVN 15:2013/BLĐTBXH và thực hiện công bố hợp quy trên cơ sở chứng nhận của tổ chức được chỉ định [6].

Tiêu chuẩn JIS T 8101

JIS T 8101:2020 là tiêu chuẩn Nhật Bản dành cho giày an toàn [7]. Ngoài các yêu cầu cơ học, tiêu chuẩn có quy định tính năng cách điện bổ sung đối với giày thuộc Class II, được chia thành ba cấp:

  • I-600: sử dụng cho mạch điện AC từ 300 đến 600 V.

  • I-3500: sử dụng cho mạch điện AC trên 600 đến 3.500 V.

  • I-7000: sử dụng cho mạch điện AC trên 3.500 đến 7.000 V.

Khả năng chịu điện áp được thử theo JIS T 8010. Sản phẩm phải chịu điện áp thử tương ứng trong một phút mà không xảy ra dẫn điện hoặc đánh thủng theo yêu cầu của phép thử. 

phan-biet-tieu-chuan-giay-cach-dien

Điện áp thử nghiệm có khác điện áp sử dụng không?

Điện áp thử nghiệm và điện áp sử dụng là hai giá trị khác nhau. Điện áp thử được đặt lên mẫu trong điều kiện phòng thử nghiệm nhằm kiểm tra độ bền điện môi; điện áp làm việc là giới hạn sử dụng được tiêu chuẩn hoặc nhà sản xuất công bố cho điều kiện thực tế.

Ví dụ, giày ASTM EH có thể được thử ở 18 kV trong điều kiện khô nhưng con số này không cho phép người sử dụng làm việc trực tiếp trên hệ thống điện 18 kV. Tương tự, không thể dùng kết quả “thử 6 kV” hoặc “thử 10 kV” để tự suy ra điện áp làm việc nếu báo cáo không chỉ rõ tiêu chuẩn, phương pháp và phạm vi áp dụng.

Tiêu chíĐiện áp thử nghiệmĐiện áp làm việc
Mục đíchKiểm tra độ bền điện môi của mẫuXác định phạm vi vận hành được phép
Môi trườngĐiều kiện được kiểm soát trong phòng thửMôi trường thực tế có độ ẩm, bụi bẩn và hao mòn
Thời gianThường trong khoảng thời gian ngắn theo phương pháp thửXuyên suốt quá trình thực hiện công việc
Cách sử dụngKhông dùng trực tiếp để chọn cấp điện ápPhải được đối chiếu với cấp điện và đánh giá rủi ro
Yếu tố ảnh hưởngPhương pháp, điện cực, môi trường khô hoặc ướtTình trạng giày, sàn, độ ẩm, nhiễm bẩn và PPE kết hợp
dien-ap-thu-giay-cach-dien

Lưu ý chọn tiêu chuẩn sản phẩm theo mức điện điện áp

Việc lựa chọn phải bắt đầu từ điện áp danh định, nhiệm vụ của người lao động và điều kiện hiện trường. Không nên bắt đầu từ tên thương mại hoặc con số kV được quảng cáo trên sản phẩm.

Doanh nghiệp nên thực hiện theo các bước sau:

  1. Xác định hệ thống là hạ áp, trung áp hay cao áp; AC hay DC.

  2. Xác định công việc được thực hiện khi đã cô lập nguồn hay ở gần phần còn mang điện.

  3. Đánh giá sàn làm việc, độ ẩm, nước, dầu, bụi dẫn điện và nguy cơ vật sắc làm thủng đế.

  4. Phân biệt giày EH bảo vệ thứ cấp với ủng cách điện chuyên dụng theo cấp.

  5. Kiểm tra mã tiêu chuẩn, phiên bản và cấp cách điện đúng model.

  6. Đối chiếu datasheet, hướng dẫn sử dụng và báo cáo thử nghiệm.

  7. Xác định PPE phải kết hợp như găng tay, thảm, sào cách điện, tấm chắn mặt hoặc trang phục chống hồ quang.

  8. Kiểm tra điều kiện bảo quản, thời hạn thử lại và tiêu chí loại bỏ.

Với khu vực khô và nguy cơ tiếp xúc tình cờ ở hệ thống hạ áp, giày có tính năng EH có thể được xem xét như lớp bảo vệ bổ sung nếu phù hợp đánh giá rủi ro. Với môi trường ẩm ướt, nguy cơ tiếp cận phần mang điện hoặc cấp điện áp cao hơn, cần ưu tiên ủng cách điện chuyên dụng có cấp làm việc rõ ràng.

Không sử dụng giày khi đế bị thủng, nứt, bong tách, mòn nghiêm trọng, dính vật dẫn điện hoặc bị nhiễm bẩn không thể làm sạch theo hướng dẫn. Giày da hoặc vải bị ướt cũng không nên được tiếp tục dùng như một lớp bảo vệ điện.

chon-giay-theo-muc-dien-ap

Hướng dẫn chọn giày cách điện đảm bảo an toàn tối đa

Do từng vị trí làm việc có mức điện áp và môi trường vận hành riêng biệt, không có một dòng giày duy nhất đáp ứng cho mọi điều kiện. Để đảm bảo an toàn, doanh nghiệp cần đánh giá toàn diện các yếu tố: hiệu suất cách điện, thiết kế bảo vệ, kiểu dáng và hồ sơ kiểm định thực tế của từng sản phẩm.

Các dòng sản phẩm của ANSa Safety

  • Dòng giày cách điện (thử nghiệm ở mức 10 kV): Hai model ANSa Vertex và ANSa Vortex đều trang bị da bò Nubuck, mũi Composite, lót chống đâm xuyên Kevlar cùng đế cao su nguyên khối. Trong đó, Vertex mang thiết kế cổ thấp linh hoạt khi di chuyển, còn Vortex có kiểu dáng cổ cao giúp cố định chân tốt hơn tại công trình.

  • Dòng giày bảo hộ cơ bản: Các mẫu ANSa AVO, Vera, Dylan Low và Dylan High tập trung vào tính năng chống va đập, chống đâm xuyên và chống trơn trượt.

  • Dòng giày chống tĩnh điện: ANSa Softy và Rex sở hữu khả năng chống tĩnh điện, hoàn toàn không được dùng để thay thế giày cách điện chuyên dụng.

Trước khi quyết định trang cấp, Quý Doanh nghiệp nên xác định rõ thông số kV công bố là điện áp thử nghiệm hay điện áp làm việc cho phép, đồng thời kiểm tra tính tương thích của báo cáo thử nghiệm với model và điều kiện thực tế. Trang bị bảo hộ ANSa luôn sẵn sàng tư vấn giải pháp tối ưu theo từng cấp điện áp, tính chất công việc và môi trường sử dụng.

ansa-vertex-vortex-giay-cach-dien

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ và kiểm tra giày cách điện

Một bộ hồ sơ mua giày hoặc ủng cách điện không nên chỉ có CO và CQ. CO chủ yếu chứng minh xuất xứ; CQ thể hiện xác nhận chất lượng trong phạm vi do bên phát hành công bố. Hai chứng từ này không thay thế báo cáo thử nghiệm điện môi hoặc chứng nhận phù hợp đúng model.

Khi thẩm định hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Tên thương hiệu, model, SKU và biến thể sản phẩm.

  • Mã và phiên bản tiêu chuẩn được viện dẫn.

  • Cấp cách điện hoặc phạm vi bảo vệ.

  • Báo cáo thử nghiệm đúng model, size hoặc cấu hình.

  • Điện áp thử, thời gian thử và dòng điện rò.

  • Điều kiện thử khô, ướt hoặc ngâm nước.

  • Đơn vị thử nghiệm và ngày phát hành tài liệu.

  • Hướng dẫn kiểm tra trước khi dùng, bảo quản và loại bỏ.

  • Tem hoặc hồ sơ thử lại còn hiệu lực nếu chương trình an toàn yêu cầu.

CE, tiêu chuẩn, chứng nhận, Declaration of Conformity, test report, CO và CQ là các loại dữ liệu khác nhau. Không nên gộp chúng thành một cụm “đầy đủ chứng nhận” khi chưa kiểm tra đúng phạm vi.

FAQ

Giày cách điện có cần thử lại định kỳ không?

Tùy loại sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng, hướng dẫn nhà sản xuất và chương trình an toàn điện của doanh nghiệp. Ủng cách điện chuyên dụng có thể phải thử lại theo chu kỳ quy định; giày EH cần được kiểm tra trước mỗi lần sử dụng và thay khi không còn bảo đảm tình trạng nguyên vẹn.

Giày còn nguyên bên ngoài nhưng đã dùng lâu có cần thay không?

Có thể cần thay nếu đã vượt thời hạn do nhà sản xuất quy định hoặc vật liệu có dấu hiệu lão hóa, chai cứng, bong tách hay giảm độ đàn hồi. Không nên quyết định chỉ bằng vẻ ngoài; cần xem ngày sản xuất, lịch sử sử dụng, điều kiện bảo quản và hướng dẫn của đúng model.

Hai đôi giày cùng ghi 18 kV có khả năng bảo vệ giống nhau không?

Không. Cần so sánh tiêu chuẩn, phương pháp thử, điều kiện khô hoặc ướt, thời gian thử, dòng điện rò và điện áp làm việc được công bố. Hai sản phẩm cùng ghi 18 kV nhưng được thử theo phương pháp khác nhau có thể có phạm vi bảo vệ hoàn toàn khác nhau.

Lời kết

Khi lựa chọn giày cách điện, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng model, cấp bảo vệ, điều kiện thử và điện áp làm việc thay vì chỉ dựa vào con số kV. Trang bị bảo hộ ANSa hỗ trợ đối chiếu tiêu chuẩn, báo cáo thử nghiệm và sàng lọc giày bảo hộ phù hợp với công việc, mối nguy cùng môi trường sử dụng thực tế.

Tài liệu tham khảo

  1. British Standards Institution. (2018, September 30). BS EN 50321-1:2018: Live working. Footwear for electrical protection—Insulating footwear and overboots. https://knowledge.bsigroup.com/products/live-working-footwear-for-electrical-protection-insulating-footwear-and-overboots

  2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (2013, 30 tháng 12). Thông tư số 39/2013/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện (QCVN 15:2013/BLĐTBXH). https://vbpl.vn/FileData/TW/Lists/vbpq/Attachments/43495/VanBanGoc_39.2013.TT.BL%C4%90TBXH.pdf

  3. West Virginia Department of Transportation. (2022, September 30). Required footwear protection; reimbursement (Policy No. DOT 1.15). https://transportation.wv.gov/employees/DOTAdminProcs/DOTP0115.pdf

  4. Occupational Safety and Health Administration. (2012, July 31). Longshoring and Marine Terminals “Tool Shed” Directive (CPL 02-00-154). https://www.osha.gov/sites/default/files/enforcement/directives/CPL_02-00-154.pdf

  5. International Organization for Standardization. (2021). ISO 20345:2021 Personal protective equipment—Safety footwear. https://www.iso.org/standard/73222.html

  6. Bộ Nội vụ. (2026, 28 tháng 7). Thông tư số 16/2026/TT-BNV quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/7/16-bnv.signed.pdf

  7. Japanese Standards Association. (2020, March 25). JIS T 8101:2020 Protective footwear. https://webdesk.jsa.or.jp/books/W11M0090/index/?bunsyo_id=JIS+T+8101%3A2020

Cần báo giá cho đơn hàng của bạn?

Gửi yêu cầu kèm mã sản phẩm và số lượng, chúng tôi phản hồi trong giờ làm việc.

Gọi ngayChat ZaloNhận báo giá